Đá Khoáng Perlite – Đá Khoáng Cho Nông Nghiệp

Đá Khoáng Perlite – Đá Khoáng Cho Nông Nghiệp

Tên hóa học:Đá khoáng perlite Ứng dụng: Sau khi được giãn nở Perlite được sử dụng cho nhiều ứng dụng trong công nghiệp, xây dựng và trồng vườn. Với những tính chất hóa học và vật lý đặc biệt nên ngày càng nhiều các ứng dụng từ Perlite được áp dụng cho thực tế.

Mô tả sản phẩm 

 

PERLITE LÀ GÌ
I. Perlite Unexpanded ( Đã trân châu thô chưa giãn nở)
– Perlite thô được khai thác từ các mỏ đã hình thành quanh miệng núi lửa nhiều năm nó có cấu trúc đặc biệt và chứa nhiều Silic oxit và Nhôm oxit.
– Perlite Đá trân châu là đá tự nhiên silic tạo ta từ phun trào của núi lửa. Các tính năng phân biệt mà đặt đá trân châu thô là khi đun nóng đến một điểm thích hợp trong phạm vi làm mềm ( Giãn nở) của nó, nó mở rộng 4-20 lần khối lượng ban đầu.
– Perlite thô khai thác về được phân loại và xay nhỏ thành các hạt nhỏ từ 0,1-1,05mm để làm nguyên liệu cho nhiều ứng dụng và tạo nên những loại Perlite giãn nở ( Perlite Expansion)
II. Perlite expansion ( Đã trân châu giãn nở)
Sự mở rộng này là do sự hiện diện của 2-6 phần trăm nước kết hợp trong đá trân châu đá
thô. Khi đun nóng đến một cách nhanh chóng trên 1600 ° F (871 ° C), làm bung đá thô một
cách tương tự như nổ bắp như kết hợp nước bốc hơi và tạo ra vô số bong bóng nhỏ chiếm
trọng lượng xốp tuyệt vời và tính chất vật lý đặc biệt khác của đá trân châu mở rộng

perlite

Đá khoáng Perlite

 

II. Perlite expansion ( Đã trân châu giãn nở)
Sự mở rộng này là do sự hiện diện của 2-6 phần trăm nước kết hợp trong đá trân châu đá thô. Khi đun nóng đến một cách nhanh chóng trên 1600 ° F (871 ° C), làm bung đá thô một cách tương tự như nổ bắp như kết hợp nước bốc hơi và tạo ra vô số bong bóng nhỏ chiếm trọng lượng xốp tuyệt vời và tính chất vật lý đặc biệt khác của đá trân châu mở rộng.
Mô tả quá trình hình thành hạt perlite trương nở.

Perlite ( Đá trân châu) là loại nham thạch núi lửa khô sau khi phun trào, tạo thành các mảng lớn chứa nhiều các khoáng chất chủ yếu là SiO2 ( 70%) và các khoáng chất khác. Perlite thô được đưa vào khai thác và xay nhỏ có kích thước 0,2-0.5mm Perlite
– Đá trân châu là đá tự nhiên silic tạo ta từ phun trào của núi lửa.

Sau khi được giãn nở Perlite được sử dụng cho nhiều ứng dụng trong công nghiệp, xây dựng và trồng vườn.
Với những tính chất hóa học và vật lý đặc biệt nên ngày càng nhiều các ứng dụng từ Perlite được áp dụng cho thực tế.

 

Mua đá khoáng tại Hóa chất VNT

 

Hóa chất VNT là một trong những địa chỉ uy tín chuyên phân phối đá khoáng perlite chất lượng cao cấp toàn quốc. Với nhiều năm kinh nghiệm trong nghành cùng đội ngũ nhân viên nhiệt tình, hóa chất VNT luôn làm hài lòng khách hàng.

 

Liên hệ để được tư vấn chi tiết về sản phẩm và cùng nhận được nhiều ưu đãi chỉ có tại VNT

Sản phẩm cùng loại
Tên hóa học:Kali Sulphat Công thức:Kali Sulphat - K2SO4 Tăng trọng lượng và chất lượng trái, tăng độ đường, hương vị, màu sắc đẹp, làm chắc hạt.
Tên hóa học:BỘT ĐÁ NHẸ Công thức:CACO3 98% Thiếu thông tin
Tên hóa học:Gibberellic Acid, GA3 Công thức:C19H22O6 Đây là hormone tăng trưởng mạnh cho thực vật dùng trong sản xuất phân bón nông nghiệp cho cây tăng trưởng nhanh